Đóng

02/11/2016

Bột Cao Lanh Kaolin Siêu Mịn Là Gì Và Ứng Dụng Của Nó Trong Sản Xuất

Công ty TNHH TM DV Hóa Chất VT Xin giới thiệu về ứng dụng của bột Cao Lanh Trong Công nghiệp.

Bột cao lanh là một loại khoáng sản quan trọng, có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực công nghiệp khác nhau. Nhất là công nghiệp gốm sứ. Việt Nam là một trong số các quốc gia có tài nguyên thiên nhiên lớn về loại khoáng sản này.

Bột Kaolin phân bố khá rộng rãi và phổ biến ở nhiều nơi trên lãnh thổ nước ta. Trong các vùng Đông Bắc Bộ. Có thể nói, miền Đông Bắc Bộ chỉ đứng sau vùng Đông Nam Bộ về tiềm năng sản xuất đất sét cao lanh. Cho đến nay, rất nhiều mỏ bột cao lin ở Đông Bắc Bộ đã được tìm kiếm, thăm dò và khai thác phục vụ cho các ngành công nghiệp trong và ngoài nước.

Với tiềm năng khai thác lớn và chất lượng cực tốt, caolin bột ở nước ta đã và đang giữ vị trí vô cùng quan trọng trong ngành công nghiệp khai khoáng nói riêng và trong sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội nói chung.

Vì vậy, ngay từ bây giờ cần có kế hoạch điều tra tổng thể để đánh giá một cách đầy đủ về tiềm năng tài nguyên Kaolin ở Đông Bắc Bộ, làm cơ sở cho quy hoạch công tác thăm dò, khai thác, chế biến, góp phần sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả nguồn nguyên liệu Kaolin trong khu vực, phục vụ thiết thực cho phát triển kinh tế – xã hội.

I. Khái niệm về bột cao lanh và các lĩnh vực sử dụng


1. Khái niệm về cao lanh bột: bột kaolin là loại khoáng vật sét màu trắng, dẻo, mềm, được cấu thành bởi Kaolinit và một số khoáng vật khác như Illit, Montmorillonit, thạch anh sắp xếp thành tập hợp lỏng lẻo, trong đó Kaolinit quyết định kiểu cấu tạo và kiến trúc của đất sét cao lanh. Bột kao lin có thành phần khoáng vật chủ yếu là Kaolinit, có công thức là :

  • Al2O3.2SiO2.2H2O hoặc Al4 (OH) 8Si4O10.
  • Kaolinit có trọng lượng riêng 2,58-2,60 g/cm3.
  • Độ cứng theo thang Mohs khoảng 1.
  • Nhiệt độ nóng chảy: 1.750-1.787 oC.

Khi nung nóng, Kaolinit có hiệu ứng thu nhiệt khoảng 510-600 oC, liên quan đến sự mất nước kết tinh và hiện tượng không định hình của khoáng vật.

Hai hiệu ứng toả nhiệt 960-1.000 oC và 1.200 oC liên quan đến quá trình mulit hoá của các sản phẩm Kaolinit không định hình, với hiệu ứng 1.200 oC là quá trình kết tinh của Oxit silic không định hình để tạo thành Cristobalit.

Các tinh thể (hạt) của Kaolinit thường màu trắng, đôi khi đỏ, nâu hoặc xanh nhạt. Chúng là các tinh thể bông (giống tuyết) hay phiến nhỏ có hình dạng 6 cạnh, hay tấm toả tia dạng đống hoặc khối rắn chắc.

Trong công nghiệp. Caolin bột được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như: Gốm sứ, vật liệu mài, sản xuất nhôm, phèn nhôm, đúc, vật liệu chịu lửa, chất độn sơn, cao su, giấy, xi măng trắng…

2. Các lĩnh vực công nghiệp sử dụng bột cao lanh: Cao lanh bột là nguyên liệu mang nhiều tính chất kỹ thuật có giá trị. Được dùng trong nhiều lĩnh vực sản xuất của nền kinh tế.

Chất lượng và khả năng sử dụng trong các ngành công nghiệp khác nhau phụ thuộc vào thành phần hoá học, đặc điểm cơ lý, thành phần khoáng vật của bột kaolin.

Lĩnh vực sản xuất đồ gốm: Đất sét cao lanh dùng trong lĩnh vực sản xuất đồ gốm được phân loại theo độ chịu lửa, hàm lượng Al2O3 + TiO2, nhiệt độ thiêu kết, hàm lượng oxit nhuộm màu, độ dẻo, mật độ xâm tán và hàm lượng các bọc lớn.

  • Dựa vào nhiệt độ chịu lửa. Bột cao lin được phân thành loại chịu lửa rất cao (trên 1.750 0C), cao (trên 1.730 0C), vừa (trên 1.650 0C) và thấp (trên 1.580 0C).
  • Theo thành phần Al2O3 + TiO2. Ở trạng thái đã nung nóng caolin bột được phân thành loại siêu Bazơ, Bazơ cao, Bazơ, hoặc Axit.
  • Theo độ thiêu kết, phân thành loại thiêu kết nhiệt thấp (tới 1.100 0C), thiêu kết nhiệt độ trung bình (1.100-1.300 0C) và thiêu kết nhiệt độ cao (trên 1.300 0C).
  • Ngoài ra. Người ta còn dựa vào hàm lượng oxit nhuộm màu để phân ra các loại khác nhau, hoặc dựa vào tính dẻo chia thành các loại bột cao lanh có tính dẻo cao, dẻo vừa, dẻo thấp, ít dẻo và không dẻo. Độ xâm tán cũng là một trong số các tiêu chuẩn quan trọng phân loại nguyên liệu cao lanh bột sử dụng trong công nghiệp gốm.
  • Để đánh giá chất lượng của bột kaolin cho một ngành công nghiệp sản xuất đồ gốm, nhất thiết phải dựa theo yêu cầu hoặc điều kiện kỹ thuật của ngành đó.
  • Ví dụ: Nguyên liệu tốt nhất để chế tạo đồ gốm chịu Axit là đất sét cao lanh không được chứa các bọc Calcit, thạch cao, Pyrit, vật liệu xâm tán thô và không chứa nhiều cát. Phải có khả năng dính kết và độ dẻo cao. Hàm lượng Oxit sắt đối với sản phẩm quan trọng không được quá 1,5%, còn đối với sản phẩm ít quan trọng thì không được quá 3%. Hàm lượng Oxit calci không quá 1% đối với sản phẩm quan trọng và không quá 2% đối với sản phẩm ít quan trọng.

Sản xuất vật liệu chịu lửa:

  • Trong ngành sản xuất vật liệu chịu lửa, người ta dùng bột cao lin để sản xuất gạch chịu lửa, gạch nửa Axit và các đồ chịu lửa khác.
  • Trong ngành luyện kim đen, gạch chịu lửa làm bằng caolin bột chủ yếu được dùng để lót lò cao, lò luyện gang, lò gió nóng.
  • Các ngành công nghiệp khác cần gạch chịu lửa với khối lượng ít hơn, chủ yếu để lót lò đốt, nồi hơi trong luyện kim màu và công nghiệp hoá học, ở nhà máy lọc dầu, trong công nghiệp thuỷ tinh và sứ, ở nhà máy xi măng và lò nung vôi.
  • Có thể nói, ngành sản xuất vật liệu chịu lửa Alumosilicat là một trong những ngành sử dụng nhiều caolin bột nhất. Để có một tấn sản phẩm chịu lửa phải cần tới 1, 4 tấn bột cao lanh.
  • Để đánh giá tính hữu dụng của cao lanh bột, cần chú ý đến độ chịu lửa và sự có mặt của các oxit, vì chúng ảnh hưởng đến chất lượng của bột kaolin. Khi hàm lượng Al2O3 tăng thì độ chịu lửa cũng tăng.
  • Nếu có Oxit silic tự do dưới dạng hạt cát sẽ làm giảm tính dẻo, tăng độ hao khô, độ co ngót và giảm khả năng dính kết của đất sét cao lanh.
  • Dựa vào yêu cầu đối với sản phẩm chịu lửa mà chọn loại bột cao lin có chất lượng tương ứng. Chất lượng caolin bột được xác định bằng những điều kiện kỹ thuật riêng đối với từng mỏ.

Các loại bột cao lanh chịu lửa:

  • Bazơ: hàm lượng Al2O3 + TiO2 trên 30%.
  • Loại nửa Axit: hàm lượng Al2O3 + TiO2 dưới 30%.
  • Loại lẫn than: Lượng mất khi nung trên 16-20%.
  • Làm chất độn: Cao lanh bột được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực làm chất độn giấy, nhựa, cao su, hương liệu…
  • Trong công nghiệp sản xuất giấy, bột kaolin làm cho giấy có mặt nhẵn hơn, tăng thêm độ kín, giảm bớt độ thấu quang và làm tăng độ ngấm mực in tới mức tốt nhất. Loại giấy thông thường chứa 20% đất sét cao lanh, có loại giấy chứa tới 40% bột cao lin. Thường một tấn giấy tiêu tốn tới  250-300 kg caolin bột.
  • Trong công nghiệp cao su, bột cao lanh có tác dụng làm tăng độ rắn, tính đàn hồi, cách điện, độ bền của cao su. Yêu cầu về cao lanh bột làm chất độn cao su phải có hàm lượng: Fe2O3 < 0,75%, SO4- < 0,4%; độ hạt < 1.670 lỗ /cm2; độ ẩm  < 1%.
  • Trong sản xuất da nhân tạo (giả da), bột kaolin có tác dụng làm tăng độ bền, độ đàn hồi. Để làm chất độn da nhân tạo, đất sét cao lanh qua rây No15 phải có độ trắng > 85%, hàm lượng Fe2O3 < 0,75%, SO4- < 0,4%; độ ẩm  < 5%.
  • Trong sản xuất sơn, bột kao lin làm tăng độ sệt và gây mờ lớp sơn. Nó phải có tỉ trọng: 2,6 g/cm3; cỡ hạt: 2,4-5 m < 58%; độ dung dầu: 46,5-59 cm3/100 g; không lẫn chất kiềm và Axit ở trạng thái tự do.
  • Trong sản xuất xà phòng, caolin bột có tác dụng đóng rắn khi sản xuất, hấp thụ dầu mỡ khi sử dụng. Lĩnh vực sản xuất xà phòng yêu cầu bột cao lanh có độ hạt dưới rây 0, 053 mm lớn hơn 90%; không lẫn cát, không lắng cặn trước 8 giờ, hàm lượng Fe2O3  từ 2-3%, TiO2 1%; chất Bazơ trao đổi  0,8-2% và Carbonat  15-20%
  • Trong sản xuất thuốc trừ sâu, sử dụng cao lanh bột có độ khuếch tán lớn, sức bám tốt, trơ hoá học, hợp chất sắt thấp, độ hạt 22 m từ 40-75%.
  • Trong sản xuất đĩa mài, người ta nén hỗn hợp hạt mài (bột Corinđon, bột kim cương) với hỗn hợp bột cao lanh, thạch anh, Felspat nung 1.350 oC. Yêu cầu cao lanh bột phải đạt Al2O3 + TiO2 > 38%; Fe2O3 < 1,8%; độ chịu lửa > 1.730 oC.
  • Trong các lĩnh vực sử dụng khác, cao lanh bột được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất xi măng trắng, các chất trám trong xây dựng. Để sản xuất nhôm kim loại bằng phương pháp nhiệt điện, có thể sử dụng bột cao lanh với thành phần Al2O3 không dưới 30%, SiO2 không quá 47%, Fe2O3 không quá 0,5%, TiO2 không quá 0,3%, CaO + MgO không quá 0,6%, K2O + Na2O không quá 0,5%. Để sản xuất phèn nhôm, yêu cầu cao lanh bột chưa qua nung phải chứa Al2O3 tối thiểu 36%…

II. Đặc điểm Kaolin trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

  1. cao lanh bột phong hoá từ đá phun trào thường có màu trắng, trắng hồng, hạt rất mịn. Độ thu hồi qua rây 0, 21 mm là 50-90%, trung bình 70%.
  2. bột cao lanh qua rây 0, 21 mm có thành phần hoá học: Al2O3 = 15-22%; SiO2 = 62-75%; Fe2O3 = 0,8-1,8%; MgO = 0,10-0,29%; TiO2 = 0,03-0,11%; K2O = 2,5-5,1%; Na2O: 0,06-1,6%; MKN = 6-8%.
  3. Thành phần khoáng vật: Kaolinit, thạch anh vi tinh, Metahaloysit. Độ trắng trung bình 70% và độ dẻo: 8-16%.
  4. Bột cao lanh phong hoá từ đá trầm tích và trầm tích biến chất:
  5. Đặc trưng cho kiểu cao lanh bột phong hoá từ đá trầm tích, (sét kết, bột kết, cát kết) là các mỏ phong hoá từ đá phiến Sericit như ở mỏ Hoàng Lương (Tam Dương – Vĩnh Phúc).
  6. Bột cao lanh thường có màu trắng, trắng xám, thân quặng dạng ổ, thấu kính, độ mịn cao. Độ thu hồi qua rây 0, 21 mm là 20-80%, trung bình 60%. Thành phần hoá học: Al2O3 = 10-25%, trung bình 15%; SiO2 = 42-83%, trung bình 65%; Fe2O3 = 1-8%, trung bình 2-3%. Thành phần khoáng vật: Kaolin, Hyđromica, thạch anh, Limonit.

Hiện Tại Công ty TNHH TM DV Hóa Chất VT đang cung cấp ra thị trường nhiều loại cao lanh có độ mịn khác nhau phục vụ cho mọi nhu cầu sản xuất trong công nghiệp

Quý khách có thể tham khảo thêm tại: https://www.vtchemical.com/chuyen-muc/kaolin-caolanh/

bột cao lanh vàng

cao lanh trang 120 micron

Hoặc số điện thoại: 08 62839338

Tin Tức Related