Đóng

29/10/2016

Ứng Dụng Của Bột Kẽm (Zn) Nguyên Chất Trong Ngành Công Nghiệp Sản Xuất

Các Ứng Dụng Của (Bụi) Bột Kẽm Nguyên Chất, Zinc,(Zn) 

Bột Kẽm là một nguyên tố kim loại. Có kí hiệu là Zn và có số hiệu hóa học là 30. Nó là nguyên tô đầu tiên trong nhóm 12 của bảng tuần hoàn nguyên tố. Kẽm Bột, về một phương diện nào đó. Có tính chất hóa học giống với magiê. Vì ion của chúng có kích thước giống nhau và có trạng thái oxi hóa thông thường duy nhất là +2.

Bụi Kẽm là nguyên tố phổ biến thứ 24 trong lớp vỏ Trái Đất và có 5 đồng vị bền. Kẽm bụi được khai thác nhiều nhất là là Sphalerit. Một sulfua kẽm Zn được phân bố hầu như ở mọi nơi trên thế giới. Nhưng chủ yếu thì tập trung tại các nước như: Úc, Canada, Hoa Kì. Sản xuất kẽm Nguyên chất bao gồm tuyển nổi quặng, nung, và cuối cùng là tách bằng dòng điện.

Thuộc tính

Bột Kẽm là một kim loại hoạt động trung bình. Có thể kết hợp với ôxy và các á kim khác, có phản ứng với axít loãng để giải phóng hiđrô. Trạng thái ôxi hóa phổ biến của kẽm bột là +2.

Ứng dụng của Zn nguyên chất

Bụi Kẽm là nguyên tố phổ biến thứ 23 trong vỏ Trái Đất. Các loại khoáng chất nặng nhất có xu hướng chứa khoảng 10% sắt và 40-50% kẽm bụi. Các loại khoáng chất để tách kẽm chủ yếu là: Sphalerit, blenđơ, smithsonit, calamin, franklinit.

Kẽm nguyên chất là kim loại được sử dụng phổ biến hàng thứ tư sau sắt, nhôm, đồng tính theo lượng sản xuất hàng năm.

Các mỏ bột kẽm có khắp nơi trên thế giới. Với những nhà sản xuất lớn nhất là: Úc, Canada, Trung Quốc, Peru và Mỹ. Các mỏ ở châu Âu bao gồm Vieille Montagne ở Bỉ và Zinkgruvan ở Thụy Điển.

Kẽm bột là loại được sản xuất bằng công nghiệp khai khoáng. Sulfua kẽm (khoáng chất sphalerit) được cô bằng phương pháp tách đãi bọt. Và sau đó được làm tinh thành bụi kẽm bằng nhiệt luyện kim. Xử lý ôxít kẽm có ít ứng dụng hơn, nhưng khoáng chất có chất lượng cao được sử dụng một cách có hiệu quả để sản xuất kẽm từ ôxít kẽm hay cacbonat kẽm bằng thủy luyện kim.

Kẽm bụi trong tự nhiên là hỗn hợp của 4 đồng vị ổn định: Zn64, Zn66, Zn67, và Zn68. Với đồng vị 64 là phổ biến nhất (48,6% trong tự nhiên). 22 đồng vị phóng xạ được viết đến với phổ biến hay ổn định nhất là Zn65 với chu kỳ bán rã 244,26 ngày. Zn72 với chu kỳ bán rã 46,5 giờ. Các đồng vị phóng xạ khác có chu kỳ bán rã nhỏ hơn 14 giờ và phần lớn có chu kỳ bán rã nhỏ hơn 1 giây. Nguyên tố này cũng có 4 trạng thái đồng phân nguyên tử.

Ô xít kẽm có lẽ là hợp chất được sử dụng rộng rãi nhất của kẽm nguyên chất. Do nó tạo ra nền trắng tốt, cho chất liệu màu trắng trong sản xuất sơn. Nó cũng có ứng dụng trong công nghiệp sản xuất cao su.

Ngoài ra nó còn có chức năng như là chất chống nắng mờ. Các loại hợp chất khác cũng có ứng dụng trong công nghiệp. Chẳng hạn như clorua kẽm (chất khử mùi), sulfua kẽm (lân quang), methyl kẽm trong các phòng thí nghiệm về chất hữu cơ. Khoảng một phần tư của sản lượng kẽm nguyên chất sản xuất hàng năm được tiêu thụ dưới dạng các hợp chất của nó.

Ứng dụng của bột kẽm trong lịch sử

Hợp kim của kẽm bột đã được sử dụng hàng thế kỷ. Chẳng hạn đồng thanh có niên đại 1000-1400 TCN đã được tìm thấy ở Palestin và các đồ vật bằng kẽm nguyên chất có hàm lượng bột kẽm 87% đã được tìm thấy ở Transylvania tiền sử. Vì nhiệt độ bay hơi thấp và hoạt động hóa học mạnh. Nên bản chất tự nhiên của kẽm bột không được hiểu rõ trong thời cổ đại (kẽm phân lập khi nung chảy có xu hướng bay hơi lên hơn là bị giữ lại).

Việc sản xuất đồ đồng thanh đã được người La Mã biết đến vào khoảng năm 30 TCN, họ sử dụng công nghệ nấu calamin với đồng trong các nồi nấu. Lượng ôxít kẽm giảm xuống và bụi kẽm tự do bị đồng giữ lại, tạo ra hợp kim là đồng thanh. Đồng thanh sau đó được đúc hay rèn thành các chủng loại đồ vật.

Việc nấu chảy và phân lập kẽm nguyên chất đã được những người Ấn Độ và người Trung Quốc thực hiện sớm nhất vào thế kỷ 10. Cuối thế kỷ 14, người Hindu đã biết đến sự tồn tại của Bột kẽm như một kim loại khác với bảy kim loại đã biết trước đó. Ở phương Tây, sự phát hiện ra kẽm bột được gắn với tên tuổi của người Đức Andreas Marggraf vào năm 1746. Mặc dù toàn bộ lịch sử của việc này còn nhiều điều đáng nói.

Các miêu tả về sản xuất đồng thanh được tìm thấy trong các ghi chép của Albertus Magnus, khoảng năm 1248, và vào thế kỷ 16, người ta đã biết đến một kim loại mới một cách rộng rãi. Georg Agricola đã quan sát vào năm 1546, và phát hiện ra rằng một kim loại màu trắng có thể ngưng tụ và đập vụn ra từ vách các lò nấu kim loại.

Khi các loại quặng bụi kẽm được nung chảy. Ông đã bổ sung trong các ghi chép của mình rằng một chất giống như kim loại gọi là “zincum” đã được sản xuất ở Silesia. Paracelsus (mất năm 1541) đã là người đầu tiên ở phương Tây nói rằng: Zincum là một kim loại mới và nó có các thuộc tính hóa học khác với các kim loại đã biết trước đó.

Kết quả là kẽm bụi đã được biết đến trong thời gian Marggraf làm các thực nghiệm của mình. Và trên thực tế nó đã được phân lập hai năm trước đó bởi một nhà hóa học khác là Anton von Swab. Tuy nhiên, các báo cáo của Marggraf là toàn diện, có phương pháp và chất lượng của các nghiên cứu đã làm cho hình ảnh của ông như là người phát hiện ra kẽm nguyên chất.

Trước khi phát minh ra công nghệ tách kẽm từ sulfua kẽm. Thì calamin là nguồn khoáng chất duy nhất của bột kẽm.

Các ứng dụng của bột kẽm hiện nay.

  • Kẽm bột được sử dụng trong sơn tĩnh điện.
  • Bụi kẽm nguyên chất được sử dụng trong sơn tàu biển.
  • Ngoài ra Kẽm bụi còn ứng dụng trong sản xuất, chế biến trang sức, tách vàng.
  • Kẽm hàn quốc được sử dụng để mạ kim loại, chẳng hạn như thép để chống ăn rỉ.
  • Kẽm hàn quốc được sử dụng trong các hợp kim như đồng thanh, niken trắng, các loại que hàn, bạc Đức v.v. Đồng thanh có ứng dụng rộng rãi nhờ độ cứng và sức kháng rỉ cao.
  • Kẽm hàn quốc được sử dụng trong dập khuôn, đặc biệt là trong công nghiệp ô tô.
  • Zn nguyên chất dạng cuộn được sử dụng để làm vỏ pin.
  • Ôxít kẽm được sử dụng như chất liệu có màu trắng trong màu nước và sơn cũng như chất hoạt hóa trong công nghiệp ô tô. Sử dụng trong thuốc mỡ, nó có khả năng chống cháy nắng cho các khu vực da trần. Sử dụng như lớp bột mỏng trong các khu vực ẩm ướt của cơ thể (bộ phận sinh dục) của trẻ em để chống hăm.
  • Clorua kẽm được sử dụng làm chất khử mùi và bảo quản gỗ.
  • Sulfua kẽm được sử dụng làm chất lân quang, được sử dụng để phủ lên kim đồng hồ hay các đồ vật khác cần phát sáng trong bóng tối.
  • Methyl kẽm (Zn(CH3)2) được sử dụng trong một số phản ứng tổng hợp chất hữu cơ.
  • Stearat kẽm được sử dụng làm chất độn trong sản xuất chất dẻo (plastic) từ dầu mỏ.
  • Các loại nước thơm sản xuất từ calamin. Là hỗn hợp của(hydroxy-) cacbonat kẽm và silicat, được sử dụng để chống phỏng da.
  •  Trong thực đơn hàng ngày. Bột kẽm có trong thành phần của các loại khoáng chất và vitamin. Người ta cho rằng kẽm bột có thuộc tính chống ôxi hóa. Do vậy nó được sử dụng như là nguyên tố vi lượng để chống sự chết yểu của da và cơ bên trong cơ thể (lão hóa). Trong các biệt dược chứa một lượng lớn bụi kẽm, người ta cho rằng nó có tác dụng làm nhanh lành vết thương.

Hiện Nay Công ty TNHH TM DV Hóa Chất VT Đang nhập khẩu và cung cấp bột kẽm nguyên chất siêu mịn của Hàn quốc

bột kẽm hàn quốc

Mọi thông tin về bột kẽm hàn quốc quý khách có thể liên hệ phòng Kinh doanh

Hotline:08 62839338

Tin Tức Related